THỐNG KÊ KẾT QUẢ CÁC HỘI THI
LIÊN KẾT CÁC THƯ VIỆN
Vật lí 9. Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt Quốc
Ngày gửi: 14h:59' 25-12-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt Quốc
Ngày gửi: 14h:59' 25-12-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ 9
GV: Nguyễn
Thị Việt Quốc
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phát biểu mối quan hệ giữa CĐDĐ chạy qua
dây dẫn với HĐT giữa hai đầu dây dẫn đó ?
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
U 1 I1
U2 I2
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn
thiếu trong bảng sau:
Kết quả
đo
Lần đo
Hiệu điện thế
(V)
2
1,5 = U1
3,0 = U2
3
4,2 = U3
1
Cường độ dòng
điện (A)
II11= 0,2
0,4 = I2
0,56 = I3
Dây dẫn 1
Dây dẫn 2
Nếu sử dụng cùng một
HĐT đặt vào hai đầu các
dây dẫn khác nhau thì
CĐDĐ qua chúng có như
nhau không ?
Tiết 2:
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY
DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
Tiết 2:
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1. Xác định thương số U đối với mỗi dây dẫn:
I
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
LẦN
ĐO
U
( V)
I
(A)
LẦN
ĐO
1
3,0
0,1
U
I
30
2
4,5
0,15
30
3
6,0
0,2
30
4
9,0
0.3
30
5
12,0
0,4
30
1
2
3
4
5
U
I
U
( V)
I
(A)
2,0 0.1
2,5 0,125
4,0 0,2
5,0 0,25
6,0 0,3
U
I
20
20
20
20
20
C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn
dựa vào kết quả bảng 1;2
KẾT QUẢ BẢNG 1
LẦN
U
I
U
ĐO
(A)
( V)
I
30
1 3,0 0,1
2 4,5
3 6,0
4 9,0
5 12,0
0,15
0,2
0.3
0,4
30
30
30
30
KẾT QUẢ BẢNG 2
LẦN
ĐO
1
2
3
4
5
U
( V)
I
(A)
2,0 0.1
2,5 0,125
4,0 0,2
5,0 0,25
6,0 0,3
U
I
20
20
20
20
20
C2: Nhận xét giá trị của thương số U đối với
I
mỗi dây dẫn
U
- Với mỗi dây dẫn thì thương số
có giá trị
I
xác định và không đổi.
KẾT QUẢ BẢNG 1
LẦN
U
I
U
ĐO
(A)
( V)
I
1 3,0 0,1 30
2 4,5
3 6,0
4 9,0
5 12,0
0,15
0,2
0.3
0,4
30
30
30
30
KẾT QUẢ BẢNG 2
LẦN
ĐO
1
2
3
4
5
U
( V)
I
(A)
2,0 0.1
2,5 0,125
4,0 0,2
5,0 0,25
6,0 0,3
U
I
20
20
20
20
20
C2: Nhận xét giá trị của thương số U đối với
I
hai dây dẫn khác nhau
- Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số U
I
có giá trị khác nhau.
Tiết 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
2. Điện trở:
U
R
- Trị số
không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi
I
là điện trở của dây dẫn đó.
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm) 1 = 1V
1A
Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở
dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Tiết 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
2. Điện trở:
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U
I
R
U: Hiệu điện thế (V)
Trong đó: I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của dây.
Nhà vật lí học người Đức
G.S.Ôm (Georg Simon Ohm,
1789 – 1854) bằng những dụng
cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế,
vôn kế đã nghiên cứu và công
bố định luật trên vào năm
1827, mãi đến năm 1876 (49
năm sau khi công bố) Viện hàn
lâm khoa học Anh mới kiểm
nghiệm và công nhận tính
đúng đắn của định luật. Người
ta đã lấy tên của ông đặt tên
cho định luật và đơn vị điện
trở.
III. VẬN DỤNG:
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có
điện trở 12Ω cường độ dòng điện
chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A.
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn khi đó.
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng
điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế
giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12 Ώ
I = 0,5 A
U=?
Giải
Áp dụng công thức:
U
I
U I .R
R
Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc
bóng đèn là 6V.
Đáp số: 6V
III. VẬN
DỤNG:
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các
dây dẫn có điện trở R1 và R2= 3R1. Dòng điện
chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và
lớn hơn bao nhiêu lần?
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện
trở R1 và R2= 3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có
cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Tóm tắt
U1= U2= U
Giải
Áp dụng công thức:
U
U
U
U
I
I1
; I2
R
R1
R2
3. R1
So sánh I1 và I2
U
I1
R1
U 3.R1
.
3 I1 3. I 2
U
I2
R1 U
3.R1
R2 = 3.R1
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên,
nhiệt độ của dây dẫn đang xét được coi như không đổi.
Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện qua
dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn cũng tăng lên.
Người ta xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện
trở của dây dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa
hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua
dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng tăng không tỉ lệ
thuận (không tuân theo định luật Ôm). Đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
trong trường hợp này không phải là đường thẳng.
• Ôn lại bài 1 và học kĩ bài 2
• Làm các bài tập:2;3;4;5;6;7 Trang 6;7 SBT
• Chuẩn bị bài 3: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN
TRỞ CỦAMỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ
VÔN KẾ.
+ Đọc trước bài thực hành
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành như mẫu sgk/10
+ Chuẩn bị máy tính để hỗ trợ tính kết quả trong bài
thực hành
Tiết học đã kết thúc.
Chúc các em luôn học tốt!
Chào tạm biệt!
GV: Nguyễn
Thị Việt Quốc
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phát biểu mối quan hệ giữa CĐDĐ chạy qua
dây dẫn với HĐT giữa hai đầu dây dẫn đó ?
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
U 1 I1
U2 I2
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn
thiếu trong bảng sau:
Kết quả
đo
Lần đo
Hiệu điện thế
(V)
2
1,5 = U1
3,0 = U2
3
4,2 = U3
1
Cường độ dòng
điện (A)
II11= 0,2
0,4 = I2
0,56 = I3
Dây dẫn 1
Dây dẫn 2
Nếu sử dụng cùng một
HĐT đặt vào hai đầu các
dây dẫn khác nhau thì
CĐDĐ qua chúng có như
nhau không ?
Tiết 2:
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY
DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
Tiết 2:
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1. Xác định thương số U đối với mỗi dây dẫn:
I
DÂY DẪN 1 (BẢNG 1)
DÂY DẪN 2 (BẢNG 2)
LẦN
ĐO
U
( V)
I
(A)
LẦN
ĐO
1
3,0
0,1
U
I
30
2
4,5
0,15
30
3
6,0
0,2
30
4
9,0
0.3
30
5
12,0
0,4
30
1
2
3
4
5
U
I
U
( V)
I
(A)
2,0 0.1
2,5 0,125
4,0 0,2
5,0 0,25
6,0 0,3
U
I
20
20
20
20
20
C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn
dựa vào kết quả bảng 1;2
KẾT QUẢ BẢNG 1
LẦN
U
I
U
ĐO
(A)
( V)
I
30
1 3,0 0,1
2 4,5
3 6,0
4 9,0
5 12,0
0,15
0,2
0.3
0,4
30
30
30
30
KẾT QUẢ BẢNG 2
LẦN
ĐO
1
2
3
4
5
U
( V)
I
(A)
2,0 0.1
2,5 0,125
4,0 0,2
5,0 0,25
6,0 0,3
U
I
20
20
20
20
20
C2: Nhận xét giá trị của thương số U đối với
I
mỗi dây dẫn
U
- Với mỗi dây dẫn thì thương số
có giá trị
I
xác định và không đổi.
KẾT QUẢ BẢNG 1
LẦN
U
I
U
ĐO
(A)
( V)
I
1 3,0 0,1 30
2 4,5
3 6,0
4 9,0
5 12,0
0,15
0,2
0.3
0,4
30
30
30
30
KẾT QUẢ BẢNG 2
LẦN
ĐO
1
2
3
4
5
U
( V)
I
(A)
2,0 0.1
2,5 0,125
4,0 0,2
5,0 0,25
6,0 0,3
U
I
20
20
20
20
20
C2: Nhận xét giá trị của thương số U đối với
I
hai dây dẫn khác nhau
- Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số U
I
có giá trị khác nhau.
Tiết 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
2. Điện trở:
U
R
- Trị số
không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi
I
là điện trở của dây dẫn đó.
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm) 1 = 1V
1A
Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở
dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
Tiết 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:
2. Điện trở:
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U
I
R
U: Hiệu điện thế (V)
Trong đó: I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của dây.
Nhà vật lí học người Đức
G.S.Ôm (Georg Simon Ohm,
1789 – 1854) bằng những dụng
cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế,
vôn kế đã nghiên cứu và công
bố định luật trên vào năm
1827, mãi đến năm 1876 (49
năm sau khi công bố) Viện hàn
lâm khoa học Anh mới kiểm
nghiệm và công nhận tính
đúng đắn của định luật. Người
ta đã lấy tên của ông đặt tên
cho định luật và đơn vị điện
trở.
III. VẬN DỤNG:
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có
điện trở 12Ω cường độ dòng điện
chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A.
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn khi đó.
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng
điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế
giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12 Ώ
I = 0,5 A
U=?
Giải
Áp dụng công thức:
U
I
U I .R
R
Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc
bóng đèn là 6V.
Đáp số: 6V
III. VẬN
DỤNG:
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các
dây dẫn có điện trở R1 và R2= 3R1. Dòng điện
chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và
lớn hơn bao nhiêu lần?
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện
trở R1 và R2= 3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có
cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Tóm tắt
U1= U2= U
Giải
Áp dụng công thức:
U
U
U
U
I
I1
; I2
R
R1
R2
3. R1
So sánh I1 và I2
U
I1
R1
U 3.R1
.
3 I1 3. I 2
U
I2
R1 U
3.R1
R2 = 3.R1
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên,
nhiệt độ của dây dẫn đang xét được coi như không đổi.
Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện qua
dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn cũng tăng lên.
Người ta xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện
trở của dây dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa
hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua
dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng tăng không tỉ lệ
thuận (không tuân theo định luật Ôm). Đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
trong trường hợp này không phải là đường thẳng.
• Ôn lại bài 1 và học kĩ bài 2
• Làm các bài tập:2;3;4;5;6;7 Trang 6;7 SBT
• Chuẩn bị bài 3: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN
TRỞ CỦAMỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ
VÔN KẾ.
+ Đọc trước bài thực hành
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành như mẫu sgk/10
+ Chuẩn bị máy tính để hỗ trợ tính kết quả trong bài
thực hành
Tiết học đã kết thúc.
Chúc các em luôn học tốt!
Chào tạm biệt!
 
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.





