THỐNG KÊ KẾT QUẢ CÁC HỘI THI

Ôn Tập chương 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tấn Tuấn
Ngày gửi: 10h:11' 22-12-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Thu thập và
phân loại dữ liệu

1

Thu thập và phân loại dữ liệu

2

Tính hợp lí của dữ liệu

Lựa chọn dạng
biểu đồ

3

Lựa chọn dạng biểu đồ
Các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập
dữ liệu

Phân tích dữ liệu

4
5

Phát hiện vấn đề qua phân tích dữ liệu.

6

Giải quyết các vấn đề qua phân tích biểu đồ.

7

Phép nâng lên lũy thừa

8

Thứ tự thực hiện các phép tính

TRÒ CHƠI:
VÒNG QUAY MAY MẮN
Thể lệ:
- Mỗi lượt chơi sẽ quay 1 vòng, kim chỉ tới số nào thì sẽ
mở ô có số đó để trả lời.
- Ô nào đã được mở thì sẽ quay lại để chọn ô khác.

3

8

7

2

6

1

1

5

7

8

6

NEXT

3

5

4

4

2

START

Câu 1:
Phương pháp nào là phù hợp để thống kê dữ liệu về số huy
chương của một đoàn thể thao trong một kỳ Olimpic?

A) Làm thí nghiệm.

C) Phỏng vấn

B) Thu thập từ nguồn có
sẵn như sách báo, Internet

D) Quan sát trực tiếp

Quay về

Câu 2: Dữ liệu ở dòng nào thuộc loại dữ liệu định tính và có
thể so sánh:
  2
A)

B) 3

C) 2 và 3

D) 1
Quay về

Câu 3: Dữ liệu ở dòng nào thuộc loại dữ liệu định
lượng và có thể lập tỉ số?
A) 2 và 3.
B) 2.
C) 3.
D) 1.

Quay về

Câu 4: Loại biểu đồ nào là thích hợp để biểu diễn
dữ liệu ở dòng 3?

A) Biểu đồ tranh.

B) Biểu đồ đoạn thẳng.

C) Biểu đồ cột kép.

D) Biểu đồ hình quạt tròn.
Quay về

Câu 5. Loại biểu đồ nào thích hợp để so sánh 3 loại huy
chương vàng, bạc, đồng của hai đoàn Việt Nam và Thái Lan?
A. Biểu đồ hình quạt tròn

B. Biểu đồ cột

C. Biểu đồ cột kép

D. Biểu đồ đoạn thẳng

Quay về

Câu 6. Biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn tỉ lệ % số huy
chương vàng của mỗi đoàn so với tổng số huy chương vàng
đã trao trong đại hội?
A. Biểu đồ hình quạt tròn

B. Biểu đồ cột

C. Biểu đồ tranh

D. Biểu đồ đoạn thẳng

Quay về

Câu 7. Phương pháp nào là phù hợp để thu thập ý kiến về 3 mẫu
logo của trường em?

A. Sách báo
C. Internet

B. Lập phiếu hỏi, phiếu khảo
sát; Phỏng vấn
D. Quan sát

Quay về

Câu 8. Phương pháp nào là phù hợp để so sánh dân
số ba nước Đông Dương?

A) Saùch, baùo, Internet...

B) Quan saùt

C) Phieáu hoûi

D) Phoûng vaán

Quay về

Bài 8. Xét tính hợp lí của các quảng cáo sau đây đối với nhãn
hiệu điện thoại I:
a) Là sự lựa chọn của mọi người dung điện thoại
b) Là sự lựa chọn hang đầu của người dung điện thoại

Bài 9. Kết luận nào sau đây có thể đại diện hợp lí cho dữ liệu
thống kê trên:
a) Đa số học sinh khối 8 đồng ý
b) Đa số học sinh khối 8 không đồng ý
c) Đa số học sinh khối 8 không có ý kiến

Bài 10/ 117(sgk)

Bài 10/ 117(sgk)

Từ biểu đồ cột ta chuyển dữ liệu thành bảng thống kê như sau:
Chủ
Thứ
Hai Ba

Năm Sáu
Bảy
nhật
Thời gian
60
75
100
120
80
85
45
(phút)

Bài 10/ 117(sgk)
Thứ

Hai

Ba



Năm

Sáu

Bảy

Chủ nhật

Thời gian
(phút)

60

75

100

120

80

85

45

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn thời gian tự học tại nhà của
bạn Tú trong một tuần:

Bài 11/ 117(sgk): Biểu

đồ cột biểu diễn số học sinh chọn môn thể
thao ưa thích của học sinh lớp 8B

Bài 11/ 117(sgk): Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm số học

sinh chọn môn thể thao ưa thích của học sinh lớp 8B:

Bài 14/ 117(sgk)

Bài 14/ 117(sgk)

a) Để biểu diễn giá trị (triệu USD) xuất khẩu cà phê và gạo của Việt
Nam trong các năm 2015, 2018, 2019, 2020, ta dùng biểu đồ cột kép.
b) Biểu đồ cột kép biểu diễn giá trị (triệu USD) xuất khẩu cà phê
và gạo của Việt Nam trong các năm 2015, 2018, 2019, 2020:
Quan sát biểu đồ ta thấy có hai
năm có giá trị xuất khẩu cà phê
vượt giá trị xuất khẩu gạo (cột
màu xanh biểu diễn cà phê cao
hơn cột màu cam biểu diễn gạo)
là: năm 2018; năm 2019.

Bài 15/ 117(sgk)

Bài 15/ 117(sgk) a) Bảng số liệu dân số thế giới:

Năm
1959 1969
Dân số
2,98 3,63
(tỉ người)

1979
4,38

1989
5,24

b) Dân số tăng lên trong mỗi thập kỉ là:
• 1960 – 1969: 3,63 – 2,98 = 0,65 (tỉ
người);
• 1970 – 1979: 4,38 – 3,63 = 0,75 (tỉ
người);
• 1980 – 1989: 5,24 – 4,38 = 0,86 (tỉ
người);
• 1990 – 1999: 6 – 5,24 = 0,76 (tỉ người);

1999
6

2009
6,87

2019
7,71

c) Trong các thập kỉ trên,
thập kỉ 2000 – 2009 có dân
số thế giới tăng nhiều nhất
và thập kỉ 1960 – 1969 có
dân số thế giới tăng ít nhất.

Hướng dẫn về nhà
Ghi nhớ kiến thức đã học ở chương IV.
Làm bài12;13SGK
Chuẩn bị tiết Hoạt động trải nghiệm.
 
Gửi ý kiến

Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.