THỐNG KÊ KẾT QUẢ CÁC HỘI THI
LIÊN KẾT CÁC THƯ VIỆN
so hoc 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tấn Tuấn
Ngày gửi: 10h:26' 22-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tấn Tuấn
Ngày gửi: 10h:26' 22-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nghị Đức
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán Tin
Đoàn Thị Kim Loan
CHƯƠNG 1: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Môn học: Toán; Lớp 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”) .
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
Năng lực toán học thành phần
học thành phần gắn với bài học
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
và công cụ học Toán
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
không thuộc một tập hợp.
toán học. Mô hình hoá toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu
tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
Năm học: 2021-2022
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. 1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm
các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”... và yêu
cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập
hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập
hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
+Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Làm quen với tập hợp
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
- Tên đồ vật trên bàn: sách, thước kẻ, ê ke, bút
Năm học: 2021-2022
- Tên các bạn trong tổ: Lan, Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn.
- Các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 12: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK-tr7:
Yêu cầu HS viết vào vở:
+ Tên các đồ vật trên bàn ở Hình 1
+ Tên các bạn trong tổ của em
+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.
Hoạt động 2: Các kí hiệu
a. Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
Ví dụ: Gọi B là tập hợp tên các bạn trong tổ em.
B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn}
Lan ϵ B , Huyền ∉ B.
Thực hành 1:
Gọi M là tập hợp các chữ cái có mặt trong từ “gia đình”
M = {a, đ, i, g, h, n}
+ Khẳng định đúng: a ϵ M , b ∉ M , i ϵ M
+ Khẳng định sai: o ϵ M
d. Tổ chức thực hiện:
Năm học: 2021-2022
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này trong SGK và đọc các ví dụ minh họa
ở trang 7.
Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí hiệu để viết ba tập hợp trong HĐKP
ở trên và viết một vài phần tử thuộc/ không thuộc trong tập hợp đó.
- GV viết ví dụ:
A = {thước kẻ, bút, eke, sách}
bút ϵ A , tẩy ∉ A
- GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2 tập hợp còn lại và hoàn thành thực hành 1.
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
VD: “B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10”
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
+ B = { x | x là số tự nhiên, 1< x < 10}.
Nhận xét:
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp.
b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Thực hành 2:
a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- Tính chất đặc trưng của tập hợp E là: E gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
=> E = { x | x là số tự nhiên chẵn và x < 10}.
b) P = { x | x là số tự nhiên và 10 < x < 20}.
Năm học: 2021-2022
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19}.
Thực hành 3:
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13, 14}
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
16 ∉ A, 19 ∉ A
c)
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
Cách 2: B = { x | x là số tự nhiên chẵn, và 7 < x < 15}.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK trong vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc
kí hiệu gạch đứng “|” là “ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,…
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10”
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt kê tất cả các phần tử của tập
hợp B.
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử của tập hợp B, ta còn có thể viết
B = { x | x là số tự nhiên, 1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử x của tập hợp B.
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 2 vào vở và cho 2 HS lên chữa
bài.
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS lên bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý
c).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và phân tích, giới thiệu thêm cách
minh họa tập hợp bằng một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Năm học: 2021-2022
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1, 2, SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
1. D = {x|x là số tự nhiên và 5D = {6 ;7 ;8 ;9 ;10 ;11}
7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D
2. B = {x|x là số tự nhiên lẻ và x>30)
Các khẳng định đúng là a) và c)
Các khẳng định sai là b) và d)
Bài 3:
Tập hợp cho bởi cách liệt kê phần tử
Tập hợp cho bởi tính chất đặc
trưng
H = {2; 4; 6; 8; 10}
H là tập hợp các số tự nhiên chẵn
khác 0 và nhỏ hơn 11.
M = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,
M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
14, 15}
hơn 15.
P = {11, 13, 15, 17, 19, 21}
P là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn
hơn 9 và nhỏ hơn 22.
X = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan; X là tập hợp các nước ở khu vực
Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia;
Đông Nam Á.
Brunei; Philippines; Đông Timor}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng trang 8 -SGK.
Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.
Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có:
G = {xoài, cá chép, gà}
- GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng :Bài 4 - SGK –tr 9
- HS suy nghĩ và trình bày vào vở.
- GV yêu cầu 1 HS trình bày bảng.
Bài 4:
Tập hợp T gồm tên các tháng dương lịch trong quý IV ( ba tháng cuối năm) :
T= { tháng 10 ; tháng 11 ; tháng 12}
Phần tử có số ngày là 31 là tháng 10 và tháng 12.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
Trường THCS Nghị Đức
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán Tin
Đoàn Thị Kim Loan
BÀI 2. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN.
Môn học: Toán; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được hai tập hợp N và N *.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong một số tự nhiên biểu diễn ở
hệ thập phân.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
Năng lực toán học thành phần
học thành phần gắn với bài học
- Biểu diễn được số tự nhiên trong phạm Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
vi 30 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
và công cụ học Toán
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
theo vị trí trong một số tự nhiên biểu
toán học. Mô hình hoá toán học
diễn ở hệ thập phân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT (Tìm một số hình ảnh về các
số tự nhiên trong lịch sử loài người)
Năm học: 2021-2022
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS hiểu biết về văn hóa, thói quen sử dụng chữ số từ lịch sử.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng
nghe.
c. Sản phẩm: : HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn,
năm tháng.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự
nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận
xét về cách viết số tự nhiên đó.”
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Bảng chữ số Ả Rập
Năm học: 2021-2022
Chữ số Babylon
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử
dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và N *.
a. Mục tiêu:
+ Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
+ Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp,
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm:
- Tập hợp số tự nhiên:
Năm học: 2021-2022
N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
- Tập hợp số tự nhiên khác 0:
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
Thực hành 1:
a) Tập hợp N và N* khác nhau là:
+ N là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0.
+ N * là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 0.
b) C = {1, 2, 3, 4, 5}
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu về tập hợp N và N *.
- GV gọi 1, 2 HS trình bày tập hợp N và N *.
- GV giảng và nhắc lại hoàn chỉnh để HS hiểu và ghi nhớ hơn.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 1.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
+ Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên cho trước.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm:
Thực hành 2:
a) 17, 19, 21 là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.
b) 103, 101, 99, 97 là bốn lẻ liên tiếp giảm dần.
HĐKP:
Năm học: 2021-2022
a) a > 2021
mà 2021 > 2020
=> a > 2020
b) a < 2000
mà 2000 < 2021
=> a < 2020
=> Tính chất bắc cầu:
{a
Nếu b< c => a < c
Thực hành 3:
A = {35, 30, 25, 20, 15, 10, 5, 0}.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi một điểm trên tia số gốc O như
hình dưới đây:
- GV phân tích tia số:
Điểm biểu diễn số tự nhiên n gọi là điểm n. VD: Điểm 3, điểm 4, điểm 8...
Tia số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ trái sang phải, nếu a < b thì điểm a
nằm bên trái điểm b.
- GV giảng: Trong hai số tự nhiên a và b khác nhau, có một số nhỏ hơn hoặc lớn
hơn số kia.
Nếu a nhỏ hơn b, ta viết a < b.
Nếu a lớn hơn b, ta viết a > b.
Ta viết: a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b;
Năm học: 2021-2022
b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.
Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau cách nó 1 đơn vị. VD: 9 là số liền
sau của 8 ( còn 8 là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai số tự nhiên liên
tiếp.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 2.
- GV hướng dẫn, HS trao đổi, hoàn thành HĐKP.
- GV cho HS rút ra kiến thức trọng tâm:
Nếu a < b và b < c thì a < c. => Tính chất bắc cầu.
- Gv cho HS hoàn thành Thực hành 3.
Hoạt động 3: Ghi số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa
các hàng.
+ Biết thêm các số tự nhiên trên lớp triệu, là lớp tỉ.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm:
3. Ghi số tự nhiên
a) Hệ thập phân
Thực hành 4:
Số 2023 có 4 chữ số:
+ Chữ số hàng đơn vị là 3,
+ Chữ số hàng chục là 2,
Năm học: 2021-2022
+ Chữ số hàng trăm là 0,
+ Chữ số hàng nghìn là 2.
Số 5 427 198 653 có 10 chữ số:
+ Chữ số hàng đơn vị là 3,
+ Chữ số hàng chục là 5,
+ Chữ số hàng trăm là 6,
+ Chữ số hàng nghìn là 8,…
* Cấu tạo thập phân của số:
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
TQ:
ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
VD: Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 4.
Thực hành 5:
a) Biểu diễn số:
345 = 3 × 100+ 4 × 10 + 5 = 300 + 40 + 5
2 021 = 2 × 1000 + 0 x 100 + 2 × 10 + 1 = 2 000 + 20 + 1
b) 96 208 984: Chín mươi sáu triệu hai trăm lẻ tám nghìn chín trăm tám mươi bốn.
Số này có 8 chữ số, số triệu là 6, số trăm là 9.
b) Hệ La Mã
Số La Mã
Giá trị
tương ứng
XII
12
XX
20
XXII
22
Năm học: 2021-2022
XVII
17
XXX
30
XXVI
26
XXVIII
28
XXIV
29
d. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt HS qua bài toán sau:
Đọc và số sau bằng chữ: 107 463 847.
( một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy)
- GV giới thiệu thêm số tự nhiên trên lớp triệu là lớp tỉ và đặt vấn đề cho HS: Số 2
107 463 847 sẽ đọc và viết bằng chữ như thế nào?
( hai tỉ một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi
bảy).
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung đã trình bày trong SGK.
- GV lưu ý cho HS: Khi viết các số tự nhiên có 4 chữ số trở lên, ta nên viết tách
riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phảo sang trái cho dễ đọc. Chẳng hạn: 300 000
000.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 và phân tích cho HS so sánh hai số trong phạm vi
lớp tỉ như các số trong phạm vi lớp triệu. Ta có thể áp dụng tương tự cho số tự
nhiên bất kỳ.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi Thực hành 4.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu tiếp nội dung SGK viết về Cấu tạo thập phân của một
số.
- GV giảng, phân tích rõ cho HS hiểu qua Ví dụ sau:
Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 4.
Năm học: 2021-2022
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 5.
b) Hệ La Mã:
- GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 3 thành phần để ghi và ghép thành số
La Mã.
Chữ số
I
V
X
Giá trị tương ứng
1
5
10
- GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính trong bảng trên.
- GV dẫn dắt: Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta được các số La Mã từ 1 đến 10
I
II
III IV
V
VI VII VIII IX
X
1
2
3
5
6
10
4
7
8
9
- GV phân tích:
+ Từ các số này, nếu thêm vào bên trái mỗi số một chữ số X ta được các số La
Mã từ 11 đến 20.
VD: XI là 11, XII là 12, ... , XX là 20.
+ Nếu thêm vào bên trái hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.
VD: XXI là 21; XXV là 25; ..
- GV cho HS tìm những đồ vật có xuất hiện số La Mã.
( mặt đồng hồ, số thự tự các chương mục của sách, thứ tự của thế kỉ...)
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành 6.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 + 2 + 3 ( SGK – tr12)
Năm học: 2021-2022
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án (Bài 1, 2 trình bày miệng ; Bài 3
2 HS trình bày bảng.)
Bài 1 :
a) 15 ∈ N;
7
c) 9 ∉ N ;
b) 10,5 ∉ N*;
d) 100 ∈ N.
Bài 2 :
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Bài 3:
2 756 = 2 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 6
2 053 = 2 × 1000 + 0 × 100 + 5 × 10 + 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được một số chú ý liên quan đến số La Mã.
+ Củng cố kiến thức qua các bài tập vận dụng.
b. Nội dung:
+ HS tìm hiểu trong phần mục « Em có biết ?».
HS vận dụng kiến thức để giải một số bài toán thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục « Em có biết ? » (SGK –tr12).
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập 3 + 6 – (SBT-tr9).
Bài 3: (SBT – tr9)
Năm học: 2021-2022
a) 1 441 457 889 đọc là : Một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi
bảy nghìn tám trăm tám mươi chín.
1 386 638 130 đọc là : Một tỉ ba trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám
nghìn một trăm ba mươi.
b) Có : 1 441 457 889 > 1 386 638 130
=> Dân số nước Trung Quốc lớn hơn nước Ấn Độ.
Bài 6: (SBT – tr9)
Kết quả sau khi dịch chuyển que tăm :
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
Trường: THCS Nghị Đức
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin
Đoàn Thị Kim Loan
BÀI 3. CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.
Môn học: Toán; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ lại quy tắc cộng trừ nhân chia số tự nhiên.
- Nhận biết các tính chất của các phép tính.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
học thành phần gắn với bài học
Năng lực toán học thành phần
- Vận dụng được tính chất giao hoán,
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
kết hợp, phân phối của phép nhân đối
và công cụ học Toán
với phép cộng trong tính toán một cách
hợp lí.
- Giải quyết được những vấn đề thực
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
tiễn gắn với thực hiện các phép tính như toán học Mô hình hoá toán học
tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua
được từ số tiền đã có,...
3. Phẩm chất
Năm học: 2021-2022
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT .
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT; bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hình thành như cầu sử dụng các tính chất trong thực hiện phép
tính.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: : Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho bài toán:
“Cho T = 11 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009) + 89 × ( 2001 + 2003 + 2007 +
2009)
Có cách nào tính nhanh giá trị của biểu thức T không?”.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được học các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ở
tiểu học, trong chương trình lớp 6, chúng ta sẽ ôn lại và tiếp tục tìm tiểu các tính
chất của phép tính để áp dụng tính nhanh một số bài toán.” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Năm học: 2021-2022
Hoạt động 1: Phép cộng và phép nhân
a. Mục tiêu:
+ HS nhớ, nhận biết lại khái niệm: số hạng, tổng; thừa số, tích và sử dụng được
+ Nhớ lại quy tắc cộng và nhân các số tự nhiên; kiểm tra khả năng vận dụng của
HS.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
1. Phép cộng và phép nhân
Thực hành 1:
Số tiền An đã mua là:
5 × 6000 + 6 × 5000 + 2 × 5000 = 70 000 (đồng).
Số tiền còn lại của An là:
100 000 – 70 000 = 30 000 đồng.
HĐKP1:
1 890 + 72 645 = 74 535 => Đúng.
Trong đó: 1 890 và 72 645 là các số hạng, 74 535 là tổng.
363 × 2 018 = 732 534 => Đúng
Trong đó: 363 và 2 018 là các thừa số, 732 534 là tích.
Chú ý: Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng
số, ta có thể không viết dấu nhân ở giữa các thừa số; dấu “×” trong tích các số cũng
có thể thay bằng dấu “.”.
Ví dụ: a × b = a.b; 6 × a × b =6.a.b = 6ab;
363 × 2018 =363.2018
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS đọc đề bài Thực hành 1 và yêu cầu thảo luận nhóm giải bài toán.
Năm học: 2021-2022
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, trao đổi và thực hiện HĐKP1.
- GV cho HS đọc Chú ý và Ví dụ SGK.
- GV phân tích và nhấn mạnh lại Chú ý và Ví dụ để HS hiểu và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân.
+ Vận dụng các tính chất vào các bài toán để tính nhanh và hợp lý.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
2. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên:
Thực hành 2:
a) 17 + 23 = 23 + 17
b) (12 + 28) + 10 = 12 + (28 +10)
c) 17. 23 = 23 . 17
d) (5 . 6) . 3 = 5 . (6 . 3)
e) 23 . (43 + 17) = 23 . 43 + 23 . 17.
* Các tính chất: a, b, c ∈ N
- Tính chất giao hoán:
a+b= b+a
a.b = b.a
- Tính chất kết hợp:
(a + b) + c = a + (b + c)
(a . b). c = a .(b . c)
Năm học: 2021-2022
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a . (b + c) = a .b + a.c
- Tính chất cộng với số 0, nhân với số 1.
a+0=a
a.1=a
Thực hành 2:
T = 11 . (1 + 3 + 7 + 9) + 89 . (1 + 3 + 7 + 9)
T = (11 + 89) . [(1 + 3 + 7 + 9)]
T = `100 . 20
T = 2000
Thực hành 3:
a) 1 234 . 9 = 1 234 . (10 – 1) = 12 340 – 1 234 = 11 106
b) 1 234 . 99 = 1 234 . (100 – 1) = 123 400 – 1 234 = 122 166.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoạt động trong 3p:
+ GV yêu cầu Nhóm 1 và Nhóm 3 hoàn thành HĐKP2 ý a), b), d)
+ GV yêu cầu Nhóm 2 và Nhóm 4 hoàn thành HĐKP2 ý c), e)
- GV chữa lại và cho HS trao đổi rút ra nhận xét sau mỗi ý.
- GV rút ra kiến thức trọng tâm và yêu cầu 1 vài HS đọc.
- GV cho HS 2p đọc, ghi nhớ các tính chất và yêu cầu HS gấp sách thực hiệ viết lại
7 tính chất bằng công thức ra nháp (2 HS nhanh nhất sẽ đươc chấm lấy điểm
miệng).
- GV yêu cầu HS vận dụng các tính chất, hoàn thành Thực hành 2.
- GV cho HS đọc đề Thực hành 3, GV phân tích cho HS hiểu rõ rồi cho HS phát
biểu quy tắc tính nhanh tích của một số với 9, với 99 dựa vào hai ví dụ đã có trong
SGK:
+ Để tính tích của một số với 9 ta thêm số 0 vào cuối số đó rồi trừ cho chính số đó.
Năm học: 2021-2022
+ Để tính tích của một số với 99 ta thêm hai số 0 vào cuối số đó rồi trừ cho chính
số đó.
- Dực trên sự hướng dẫn của GV, HS hoàn thành Thực hành 3.
Hoạt động 3: Phép trừ và phép chia hết.
a. Mục tiêu:
+ HS nhớ và nhận biết lại các khái niệm : Số bị trừ, số trừ, hiệu; Số bị chia, số
chia, thương.
+ HS nhớ và củng cố lại quy tắc trừ và phép chia hết hai số tự nhiên
+ Vận dụng quy tức trừ và chia vào các bài toán thực tế.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
3. Phép trừ và phép chia hết.
HĐKP3:
a) Số tiền còn thiếu là:
200 000 – 80 000 = 120 000 (đồng)
b) Cần phải thực hiện gây quỹ trong:
120 000 : 20 000 = 6 (tháng)
Vận dụng:
a) Ta có: 36 – 12 = 24
Vậy 24 năm nữa thì số tuổi An bằng tuổi mẹ An năm nay.
b) Ta có: 36 : 12 = 3
Vậy năm nay số tuổi của mẹ An bằng 3 lần số tuổi của An.
* Chú ý: Phép nhân cũng có tính chất phân phối đối với phép trừ:
a. (b –c) = a.b –a.c ( b > c )
Năm học: 2021-2022
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu và hoàn HĐKP3.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu quan niệm về phép trừ và phép chia hết trong SGKtr14,15.
- GV đánh giá mức độ hiểu của HS qua các câu hỏi sau:
+ Kết quả phép trừ a – b = x nghĩa là gì?
Xác định các thành phần trong phép trừ trên.
+ Kết quả của phép chia hết a : b =x nghĩa là gì? Xác định các thành phần trong
phép chia trên.
- GV yêu cầu trao đổi, hoàn thành Vận dụng.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở, 2 HS trình bày bảng.
Bài 1 :
a) 2 021 + 2 022+ 2 023 + 2 024 + 2 025 + 2 026 + 2 027 + 2 028 + 2 029
= (2 021 + 2 029) + (2 022 + 2 028) + (2 023 + 2 027) + (2 024 + 2 026) + 2 025
= 4 050 + 4 050 + 4 050 + 4 050 + 2025
= 18 225
b) 30 . 40 . 50 . 60
= 40 . 50 . 30 . 60
= 2000 . 1800
Năm học: 2021-2022
= 3 600 000.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu kiến
thức.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2+ 3+ 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở, 3 HS trình bày bảng.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 2 : Giải :
Mẹ Bình đã mua hết số tiền là:
9 × 6 500 + 5 × 4 500 + 2 × 5 000 = 91 000 (đồng).
Bài 3: Giải:
Từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa cùng ngày nó sẽ đánh:
8 + 9 + 10 + 11 + 12 = (8 + 12) + (9 + 11) + 10 = 20 + 20 + 10 = 5 (tiếng đánh).
Vậy: Từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa cùng ngày nó sẽ đánh 5 tiếng
đánh.
Bài 4:Giải:
Độ dài đường xích đạo so với khoảng cách giữa hai thành phố trên là:
40 000 : 2 000 = 20 (lần).
Vậy: Độ dài đường xích đạo dài gấp 20 lần khoảng cách giữa hai thành phố trên.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
Trường: THCS Nghị Đức
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin
Đoàn Thị Kim Loan
BÀI 4. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN.
Môn học: Toán; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Phát biểu được định nghĩa lũy thừa; số mũ; cơ số; bình phương; lập phương.
- Nhận biết được hai quy tắc: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Nhân, chia hai lũy thừa cùng có số và số mũ tự nhiên.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
Năng lực toán học thành phần
học thành phần gắn với bài học
- Tính được giá trị của một lũy thừa.
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
và công cụ học Toán
- Thực hiện phép nhân, phép chia hai
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
lũy thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên.
toán học Mô hình hoá toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT, bảng phụ vẽ sẵn bảng bài 1
(SGK-tr18)
Năm học: 2021-2022
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
+ Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học.
+ Hình dung được kiến thức tìm hiểu trong bài.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS nhắc lại “diện tích hình vuông”; “diện tích hình
lập phương” biết cạnh của mỗi hình là a.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, trao đổi, nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó đặt vấm
đề, dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Diện tích hình vuông là : a. a = a2 ; Diện tích
hình lập phương là: a.a.a = a3. Vậy an =? ” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa
a. Mục tiêu:
- Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của nhiều thừa số bằng
nhau.
- Nhận biết được biểu thức lũy thừa, cơ số, số mũ, biết cách đọc lũy thừa từ đó biết
cách tính lũy thừa bậc n.
Năm học: 2021-2022
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
1. Lũy thừa
Ví dụ: 10.10.10.10.10.10 = 106
HĐKP1:
a) 5 . 5 . 5 = 53
b) 7 . 7. 7. 7. 7. 7 = 76
Lũy thừa bậc n của a kí hiệu an, là tích của n thừa số a:
an = a . a . … . . a ( n ∈ N*)
n thừa số
an đọc là “ a mũ n” hoặc “ a lũy thừa n”
trong đó : a là cơ số.
n là số mũ.
=> Phép nâng nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lũy thừa.
* Chú ý: Ta có a1 = a.
a2 cũng được gọi là bình phương ( hay bình phương của a).
a3 cũng được gọi là lập phương (hay lập phương của a).
VD:
93 đọc là “ chín mũ ba” hoặc “chín lũy thừa ba” hoặc “lũy thừa bậc ba của 9” hoặc
“lập phương của 9”.
93 = 9.9.9 = 729
Thực hành 1:
a) 3 . 3 . 3 = 33 = 27
6 . 6 . 6 . 6 = 64 = 1296
b) 32 còn gọi là 3 mũ 2 hay lũy thừa bậc 2 của 3
Năm học: 2021-2022
53 còn gọi là 5 mũ 3 hay lũy thừa bậc 3 của 5
c) 310 đọc là 3 mũ 10, 3 lũy thừa 10 hay lũy thừa bậc 10 của 3
=> 310 thì 3 là cơ số, 10 là số mũ.
1105 đọc là 10 mũ 5, 10 lũy thừa 5 hay lũy thừa bậc 5 của 10
=> 105 thì 10 là cơ số, 5 là số mũ.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS đọc hiểu nội dung đầu mục.
- GV giảng, phân tích cho HS hiểu và yêu cầu HS lấy VD tương tự:
“Ta đã biết cách viết gọn tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân,
chẳng hạn:
6+6+6+6=6.4
Đối với tích của nhiều thừa số bằng nhau: 6. 6. 6 = 64.
Ta gọi 64 là một lũy thừa.”
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐKP1.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này trong SGK và đánh giá kết quả dực
trên các câu hỏi, hoạt động sau:
+ an nghĩa là gì?
+ a bình phương là gì?
+ a lập phương là gì?
- GV yêu cầu 1 vài HS đọc lại nội dung kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý HS phần quy ước và cách đọc.
- GV phân tích Ví dụ 1 cho HS nắm được các thành phần trong lũy thừa và yêu cầu
HS lấy Ví dụ tương tự.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 1
Hoạt động 2: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
a. Mục tiêu:
Năm học: 2021-2022
+ HS khám phá và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
HĐKP2:
a) 3 . 33 = 3.3.3.3 = ...
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán Tin
Đoàn Thị Kim Loan
CHƯƠNG 1: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Môn học: Toán; Lớp 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”) .
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
Năng lực toán học thành phần
học thành phần gắn với bài học
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
và công cụ học Toán
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
không thuộc một tập hợp.
toán học. Mô hình hoá toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu
tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
Năm học: 2021-2022
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. 1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm
các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”... và yêu
cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập
hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập
hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
+Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Làm quen với tập hợp
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
- Tên đồ vật trên bàn: sách, thước kẻ, ê ke, bút
Năm học: 2021-2022
- Tên các bạn trong tổ: Lan, Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn.
- Các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 12: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK-tr7:
Yêu cầu HS viết vào vở:
+ Tên các đồ vật trên bàn ở Hình 1
+ Tên các bạn trong tổ của em
+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.
Hoạt động 2: Các kí hiệu
a. Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
Ví dụ: Gọi B là tập hợp tên các bạn trong tổ em.
B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn}
Lan ϵ B , Huyền ∉ B.
Thực hành 1:
Gọi M là tập hợp các chữ cái có mặt trong từ “gia đình”
M = {a, đ, i, g, h, n}
+ Khẳng định đúng: a ϵ M , b ∉ M , i ϵ M
+ Khẳng định sai: o ϵ M
d. Tổ chức thực hiện:
Năm học: 2021-2022
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này trong SGK và đọc các ví dụ minh họa
ở trang 7.
Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí hiệu để viết ba tập hợp trong HĐKP
ở trên và viết một vài phần tử thuộc/ không thuộc trong tập hợp đó.
- GV viết ví dụ:
A = {thước kẻ, bút, eke, sách}
bút ϵ A , tẩy ∉ A
- GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2 tập hợp còn lại và hoàn thành thực hành 1.
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
VD: “B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10”
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
+ B = { x | x là số tự nhiên, 1< x < 10}.
Nhận xét:
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp.
b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Thực hành 2:
a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- Tính chất đặc trưng của tập hợp E là: E gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
=> E = { x | x là số tự nhiên chẵn và x < 10}.
b) P = { x | x là số tự nhiên và 10 < x < 20}.
Năm học: 2021-2022
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19}.
Thực hành 3:
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13, 14}
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
16 ∉ A, 19 ∉ A
c)
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
Cách 2: B = { x | x là số tự nhiên chẵn, và 7 < x < 15}.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK trong vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc
kí hiệu gạch đứng “|” là “ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,…
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10”
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt kê tất cả các phần tử của tập
hợp B.
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử của tập hợp B, ta còn có thể viết
B = { x | x là số tự nhiên, 1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử x của tập hợp B.
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 2 vào vở và cho 2 HS lên chữa
bài.
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS lên bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý
c).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và phân tích, giới thiệu thêm cách
minh họa tập hợp bằng một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Năm học: 2021-2022
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1, 2, SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
1. D = {x|x là số tự nhiên và 5
7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D
2. B = {x|x là số tự nhiên lẻ và x>30)
Các khẳng định đúng là a) và c)
Các khẳng định sai là b) và d)
Bài 3:
Tập hợp cho bởi cách liệt kê phần tử
Tập hợp cho bởi tính chất đặc
trưng
H = {2; 4; 6; 8; 10}
H là tập hợp các số tự nhiên chẵn
khác 0 và nhỏ hơn 11.
M = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,
M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
14, 15}
hơn 15.
P = {11, 13, 15, 17, 19, 21}
P là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn
hơn 9 và nhỏ hơn 22.
X = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan; X là tập hợp các nước ở khu vực
Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia;
Đông Nam Á.
Brunei; Philippines; Đông Timor}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng trang 8 -SGK.
Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.
Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có:
G = {xoài, cá chép, gà}
- GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng :Bài 4 - SGK –tr 9
- HS suy nghĩ và trình bày vào vở.
- GV yêu cầu 1 HS trình bày bảng.
Bài 4:
Tập hợp T gồm tên các tháng dương lịch trong quý IV ( ba tháng cuối năm) :
T= { tháng 10 ; tháng 11 ; tháng 12}
Phần tử có số ngày là 31 là tháng 10 và tháng 12.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
Trường THCS Nghị Đức
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán Tin
Đoàn Thị Kim Loan
BÀI 2. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN.
Môn học: Toán; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được hai tập hợp N và N *.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong một số tự nhiên biểu diễn ở
hệ thập phân.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
Năng lực toán học thành phần
học thành phần gắn với bài học
- Biểu diễn được số tự nhiên trong phạm Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
vi 30 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
và công cụ học Toán
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
theo vị trí trong một số tự nhiên biểu
toán học. Mô hình hoá toán học
diễn ở hệ thập phân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT (Tìm một số hình ảnh về các
số tự nhiên trong lịch sử loài người)
Năm học: 2021-2022
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS hiểu biết về văn hóa, thói quen sử dụng chữ số từ lịch sử.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng
nghe.
c. Sản phẩm: : HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn,
năm tháng.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự
nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận
xét về cách viết số tự nhiên đó.”
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Bảng chữ số Ả Rập
Năm học: 2021-2022
Chữ số Babylon
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử
dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và N *.
a. Mục tiêu:
+ Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
+ Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp,
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm:
- Tập hợp số tự nhiên:
Năm học: 2021-2022
N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
- Tập hợp số tự nhiên khác 0:
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
Thực hành 1:
a) Tập hợp N và N* khác nhau là:
+ N là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0.
+ N * là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 0.
b) C = {1, 2, 3, 4, 5}
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu về tập hợp N và N *.
- GV gọi 1, 2 HS trình bày tập hợp N và N *.
- GV giảng và nhắc lại hoàn chỉnh để HS hiểu và ghi nhớ hơn.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 1.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
+ Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên cho trước.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm:
Thực hành 2:
a) 17, 19, 21 là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.
b) 103, 101, 99, 97 là bốn lẻ liên tiếp giảm dần.
HĐKP:
Năm học: 2021-2022
a) a > 2021
mà 2021 > 2020
=> a > 2020
b) a < 2000
mà 2000 < 2021
=> a < 2020
=> Tính chất bắc cầu:
{a
Nếu b< c => a < c
Thực hành 3:
A = {35, 30, 25, 20, 15, 10, 5, 0}.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi một điểm trên tia số gốc O như
hình dưới đây:
- GV phân tích tia số:
Điểm biểu diễn số tự nhiên n gọi là điểm n. VD: Điểm 3, điểm 4, điểm 8...
Tia số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ trái sang phải, nếu a < b thì điểm a
nằm bên trái điểm b.
- GV giảng: Trong hai số tự nhiên a và b khác nhau, có một số nhỏ hơn hoặc lớn
hơn số kia.
Nếu a nhỏ hơn b, ta viết a < b.
Nếu a lớn hơn b, ta viết a > b.
Ta viết: a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b;
Năm học: 2021-2022
b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.
Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau cách nó 1 đơn vị. VD: 9 là số liền
sau của 8 ( còn 8 là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai số tự nhiên liên
tiếp.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 2.
- GV hướng dẫn, HS trao đổi, hoàn thành HĐKP.
- GV cho HS rút ra kiến thức trọng tâm:
Nếu a < b và b < c thì a < c. => Tính chất bắc cầu.
- Gv cho HS hoàn thành Thực hành 3.
Hoạt động 3: Ghi số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa
các hàng.
+ Biết thêm các số tự nhiên trên lớp triệu, là lớp tỉ.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm:
3. Ghi số tự nhiên
a) Hệ thập phân
Thực hành 4:
Số 2023 có 4 chữ số:
+ Chữ số hàng đơn vị là 3,
+ Chữ số hàng chục là 2,
Năm học: 2021-2022
+ Chữ số hàng trăm là 0,
+ Chữ số hàng nghìn là 2.
Số 5 427 198 653 có 10 chữ số:
+ Chữ số hàng đơn vị là 3,
+ Chữ số hàng chục là 5,
+ Chữ số hàng trăm là 6,
+ Chữ số hàng nghìn là 8,…
* Cấu tạo thập phân của số:
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
TQ:
ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
VD: Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 4.
Thực hành 5:
a) Biểu diễn số:
345 = 3 × 100+ 4 × 10 + 5 = 300 + 40 + 5
2 021 = 2 × 1000 + 0 x 100 + 2 × 10 + 1 = 2 000 + 20 + 1
b) 96 208 984: Chín mươi sáu triệu hai trăm lẻ tám nghìn chín trăm tám mươi bốn.
Số này có 8 chữ số, số triệu là 6, số trăm là 9.
b) Hệ La Mã
Số La Mã
Giá trị
tương ứng
XII
12
XX
20
XXII
22
Năm học: 2021-2022
XVII
17
XXX
30
XXVI
26
XXVIII
28
XXIV
29
d. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt HS qua bài toán sau:
Đọc và số sau bằng chữ: 107 463 847.
( một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy)
- GV giới thiệu thêm số tự nhiên trên lớp triệu là lớp tỉ và đặt vấn đề cho HS: Số 2
107 463 847 sẽ đọc và viết bằng chữ như thế nào?
( hai tỉ một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi
bảy).
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung đã trình bày trong SGK.
- GV lưu ý cho HS: Khi viết các số tự nhiên có 4 chữ số trở lên, ta nên viết tách
riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phảo sang trái cho dễ đọc. Chẳng hạn: 300 000
000.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 và phân tích cho HS so sánh hai số trong phạm vi
lớp tỉ như các số trong phạm vi lớp triệu. Ta có thể áp dụng tương tự cho số tự
nhiên bất kỳ.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi Thực hành 4.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu tiếp nội dung SGK viết về Cấu tạo thập phân của một
số.
- GV giảng, phân tích rõ cho HS hiểu qua Ví dụ sau:
Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 4.
Năm học: 2021-2022
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 5.
b) Hệ La Mã:
- GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 3 thành phần để ghi và ghép thành số
La Mã.
Chữ số
I
V
X
Giá trị tương ứng
1
5
10
- GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính trong bảng trên.
- GV dẫn dắt: Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta được các số La Mã từ 1 đến 10
I
II
III IV
V
VI VII VIII IX
X
1
2
3
5
6
10
4
7
8
9
- GV phân tích:
+ Từ các số này, nếu thêm vào bên trái mỗi số một chữ số X ta được các số La
Mã từ 11 đến 20.
VD: XI là 11, XII là 12, ... , XX là 20.
+ Nếu thêm vào bên trái hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.
VD: XXI là 21; XXV là 25; ..
- GV cho HS tìm những đồ vật có xuất hiện số La Mã.
( mặt đồng hồ, số thự tự các chương mục của sách, thứ tự của thế kỉ...)
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành 6.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 + 2 + 3 ( SGK – tr12)
Năm học: 2021-2022
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án (Bài 1, 2 trình bày miệng ; Bài 3
2 HS trình bày bảng.)
Bài 1 :
a) 15 ∈ N;
7
c) 9 ∉ N ;
b) 10,5 ∉ N*;
d) 100 ∈ N.
Bài 2 :
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Bài 3:
2 756 = 2 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 6
2 053 = 2 × 1000 + 0 × 100 + 5 × 10 + 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được một số chú ý liên quan đến số La Mã.
+ Củng cố kiến thức qua các bài tập vận dụng.
b. Nội dung:
+ HS tìm hiểu trong phần mục « Em có biết ?».
HS vận dụng kiến thức để giải một số bài toán thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục « Em có biết ? » (SGK –tr12).
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập 3 + 6 – (SBT-tr9).
Bài 3: (SBT – tr9)
Năm học: 2021-2022
a) 1 441 457 889 đọc là : Một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi
bảy nghìn tám trăm tám mươi chín.
1 386 638 130 đọc là : Một tỉ ba trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám
nghìn một trăm ba mươi.
b) Có : 1 441 457 889 > 1 386 638 130
=> Dân số nước Trung Quốc lớn hơn nước Ấn Độ.
Bài 6: (SBT – tr9)
Kết quả sau khi dịch chuyển que tăm :
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
Trường: THCS Nghị Đức
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin
Đoàn Thị Kim Loan
BÀI 3. CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.
Môn học: Toán; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ lại quy tắc cộng trừ nhân chia số tự nhiên.
- Nhận biết các tính chất của các phép tính.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
học thành phần gắn với bài học
Năng lực toán học thành phần
- Vận dụng được tính chất giao hoán,
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
kết hợp, phân phối của phép nhân đối
và công cụ học Toán
với phép cộng trong tính toán một cách
hợp lí.
- Giải quyết được những vấn đề thực
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
tiễn gắn với thực hiện các phép tính như toán học Mô hình hoá toán học
tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua
được từ số tiền đã có,...
3. Phẩm chất
Năm học: 2021-2022
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT .
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT; bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hình thành như cầu sử dụng các tính chất trong thực hiện phép
tính.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: : Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho bài toán:
“Cho T = 11 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009) + 89 × ( 2001 + 2003 + 2007 +
2009)
Có cách nào tính nhanh giá trị của biểu thức T không?”.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được học các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ở
tiểu học, trong chương trình lớp 6, chúng ta sẽ ôn lại và tiếp tục tìm tiểu các tính
chất của phép tính để áp dụng tính nhanh một số bài toán.” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Năm học: 2021-2022
Hoạt động 1: Phép cộng và phép nhân
a. Mục tiêu:
+ HS nhớ, nhận biết lại khái niệm: số hạng, tổng; thừa số, tích và sử dụng được
+ Nhớ lại quy tắc cộng và nhân các số tự nhiên; kiểm tra khả năng vận dụng của
HS.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
1. Phép cộng và phép nhân
Thực hành 1:
Số tiền An đã mua là:
5 × 6000 + 6 × 5000 + 2 × 5000 = 70 000 (đồng).
Số tiền còn lại của An là:
100 000 – 70 000 = 30 000 đồng.
HĐKP1:
1 890 + 72 645 = 74 535 => Đúng.
Trong đó: 1 890 và 72 645 là các số hạng, 74 535 là tổng.
363 × 2 018 = 732 534 => Đúng
Trong đó: 363 và 2 018 là các thừa số, 732 534 là tích.
Chú ý: Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng
số, ta có thể không viết dấu nhân ở giữa các thừa số; dấu “×” trong tích các số cũng
có thể thay bằng dấu “.”.
Ví dụ: a × b = a.b; 6 × a × b =6.a.b = 6ab;
363 × 2018 =363.2018
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS đọc đề bài Thực hành 1 và yêu cầu thảo luận nhóm giải bài toán.
Năm học: 2021-2022
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, trao đổi và thực hiện HĐKP1.
- GV cho HS đọc Chú ý và Ví dụ SGK.
- GV phân tích và nhấn mạnh lại Chú ý và Ví dụ để HS hiểu và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ Nhận biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân.
+ Vận dụng các tính chất vào các bài toán để tính nhanh và hợp lý.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
2. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên:
Thực hành 2:
a) 17 + 23 = 23 + 17
b) (12 + 28) + 10 = 12 + (28 +10)
c) 17. 23 = 23 . 17
d) (5 . 6) . 3 = 5 . (6 . 3)
e) 23 . (43 + 17) = 23 . 43 + 23 . 17.
* Các tính chất: a, b, c ∈ N
- Tính chất giao hoán:
a+b= b+a
a.b = b.a
- Tính chất kết hợp:
(a + b) + c = a + (b + c)
(a . b). c = a .(b . c)
Năm học: 2021-2022
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a . (b + c) = a .b + a.c
- Tính chất cộng với số 0, nhân với số 1.
a+0=a
a.1=a
Thực hành 2:
T = 11 . (1 + 3 + 7 + 9) + 89 . (1 + 3 + 7 + 9)
T = (11 + 89) . [(1 + 3 + 7 + 9)]
T = `100 . 20
T = 2000
Thực hành 3:
a) 1 234 . 9 = 1 234 . (10 – 1) = 12 340 – 1 234 = 11 106
b) 1 234 . 99 = 1 234 . (100 – 1) = 123 400 – 1 234 = 122 166.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoạt động trong 3p:
+ GV yêu cầu Nhóm 1 và Nhóm 3 hoàn thành HĐKP2 ý a), b), d)
+ GV yêu cầu Nhóm 2 và Nhóm 4 hoàn thành HĐKP2 ý c), e)
- GV chữa lại và cho HS trao đổi rút ra nhận xét sau mỗi ý.
- GV rút ra kiến thức trọng tâm và yêu cầu 1 vài HS đọc.
- GV cho HS 2p đọc, ghi nhớ các tính chất và yêu cầu HS gấp sách thực hiệ viết lại
7 tính chất bằng công thức ra nháp (2 HS nhanh nhất sẽ đươc chấm lấy điểm
miệng).
- GV yêu cầu HS vận dụng các tính chất, hoàn thành Thực hành 2.
- GV cho HS đọc đề Thực hành 3, GV phân tích cho HS hiểu rõ rồi cho HS phát
biểu quy tắc tính nhanh tích của một số với 9, với 99 dựa vào hai ví dụ đã có trong
SGK:
+ Để tính tích của một số với 9 ta thêm số 0 vào cuối số đó rồi trừ cho chính số đó.
Năm học: 2021-2022
+ Để tính tích của một số với 99 ta thêm hai số 0 vào cuối số đó rồi trừ cho chính
số đó.
- Dực trên sự hướng dẫn của GV, HS hoàn thành Thực hành 3.
Hoạt động 3: Phép trừ và phép chia hết.
a. Mục tiêu:
+ HS nhớ và nhận biết lại các khái niệm : Số bị trừ, số trừ, hiệu; Số bị chia, số
chia, thương.
+ HS nhớ và củng cố lại quy tắc trừ và phép chia hết hai số tự nhiên
+ Vận dụng quy tức trừ và chia vào các bài toán thực tế.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
3. Phép trừ và phép chia hết.
HĐKP3:
a) Số tiền còn thiếu là:
200 000 – 80 000 = 120 000 (đồng)
b) Cần phải thực hiện gây quỹ trong:
120 000 : 20 000 = 6 (tháng)
Vận dụng:
a) Ta có: 36 – 12 = 24
Vậy 24 năm nữa thì số tuổi An bằng tuổi mẹ An năm nay.
b) Ta có: 36 : 12 = 3
Vậy năm nay số tuổi của mẹ An bằng 3 lần số tuổi của An.
* Chú ý: Phép nhân cũng có tính chất phân phối đối với phép trừ:
a. (b –c) = a.b –a.c ( b > c )
Năm học: 2021-2022
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu và hoàn HĐKP3.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu quan niệm về phép trừ và phép chia hết trong SGKtr14,15.
- GV đánh giá mức độ hiểu của HS qua các câu hỏi sau:
+ Kết quả phép trừ a – b = x nghĩa là gì?
Xác định các thành phần trong phép trừ trên.
+ Kết quả của phép chia hết a : b =x nghĩa là gì? Xác định các thành phần trong
phép chia trên.
- GV yêu cầu trao đổi, hoàn thành Vận dụng.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở, 2 HS trình bày bảng.
Bài 1 :
a) 2 021 + 2 022+ 2 023 + 2 024 + 2 025 + 2 026 + 2 027 + 2 028 + 2 029
= (2 021 + 2 029) + (2 022 + 2 028) + (2 023 + 2 027) + (2 024 + 2 026) + 2 025
= 4 050 + 4 050 + 4 050 + 4 050 + 2025
= 18 225
b) 30 . 40 . 50 . 60
= 40 . 50 . 30 . 60
= 2000 . 1800
Năm học: 2021-2022
= 3 600 000.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu kiến
thức.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2+ 3+ 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vở, 3 HS trình bày bảng.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 2 : Giải :
Mẹ Bình đã mua hết số tiền là:
9 × 6 500 + 5 × 4 500 + 2 × 5 000 = 91 000 (đồng).
Bài 3: Giải:
Từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa cùng ngày nó sẽ đánh:
8 + 9 + 10 + 11 + 12 = (8 + 12) + (9 + 11) + 10 = 20 + 20 + 10 = 5 (tiếng đánh).
Vậy: Từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa cùng ngày nó sẽ đánh 5 tiếng
đánh.
Bài 4:Giải:
Độ dài đường xích đạo so với khoảng cách giữa hai thành phố trên là:
40 000 : 2 000 = 20 (lần).
Vậy: Độ dài đường xích đạo dài gấp 20 lần khoảng cách giữa hai thành phố trên.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Năm học: 2021-2022
Trường: THCS Nghị Đức
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin
Đoàn Thị Kim Loan
BÀI 4. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN.
Môn học: Toán; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Phát biểu được định nghĩa lũy thừa; số mũ; cơ số; bình phương; lập phương.
- Nhận biết được hai quy tắc: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Nhân, chia hai lũy thừa cùng có số và số mũ tự nhiên.
2. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
Năng lực toán học thành phần
học thành phần gắn với bài học
- Tính được giá trị của một lũy thừa.
Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện
và công cụ học Toán
- Thực hiện phép nhân, phép chia hai
Tư duy và lập luận. Giải quyết vấn đề
lũy thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên.
toán học Mô hình hoá toán học
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT, bảng phụ vẽ sẵn bảng bài 1
(SGK-tr18)
Năm học: 2021-2022
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
+ Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học.
+ Hình dung được kiến thức tìm hiểu trong bài.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS nhắc lại “diện tích hình vuông”; “diện tích hình
lập phương” biết cạnh của mỗi hình là a.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, trao đổi, nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó đặt vấm
đề, dẫn dắt HS vào bài học mới: “ Diện tích hình vuông là : a. a = a2 ; Diện tích
hình lập phương là: a.a.a = a3. Vậy an =? ” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa
a. Mục tiêu:
- Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của nhiều thừa số bằng
nhau.
- Nhận biết được biểu thức lũy thừa, cơ số, số mũ, biết cách đọc lũy thừa từ đó biết
cách tính lũy thừa bậc n.
Năm học: 2021-2022
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
1. Lũy thừa
Ví dụ: 10.10.10.10.10.10 = 106
HĐKP1:
a) 5 . 5 . 5 = 53
b) 7 . 7. 7. 7. 7. 7 = 76
Lũy thừa bậc n của a kí hiệu an, là tích của n thừa số a:
an = a . a . … . . a ( n ∈ N*)
n thừa số
an đọc là “ a mũ n” hoặc “ a lũy thừa n”
trong đó : a là cơ số.
n là số mũ.
=> Phép nâng nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lũy thừa.
* Chú ý: Ta có a1 = a.
a2 cũng được gọi là bình phương ( hay bình phương của a).
a3 cũng được gọi là lập phương (hay lập phương của a).
VD:
93 đọc là “ chín mũ ba” hoặc “chín lũy thừa ba” hoặc “lũy thừa bậc ba của 9” hoặc
“lập phương của 9”.
93 = 9.9.9 = 729
Thực hành 1:
a) 3 . 3 . 3 = 33 = 27
6 . 6 . 6 . 6 = 64 = 1296
b) 32 còn gọi là 3 mũ 2 hay lũy thừa bậc 2 của 3
Năm học: 2021-2022
53 còn gọi là 5 mũ 3 hay lũy thừa bậc 3 của 5
c) 310 đọc là 3 mũ 10, 3 lũy thừa 10 hay lũy thừa bậc 10 của 3
=> 310 thì 3 là cơ số, 10 là số mũ.
1105 đọc là 10 mũ 5, 10 lũy thừa 5 hay lũy thừa bậc 5 của 10
=> 105 thì 10 là cơ số, 5 là số mũ.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS đọc hiểu nội dung đầu mục.
- GV giảng, phân tích cho HS hiểu và yêu cầu HS lấy VD tương tự:
“Ta đã biết cách viết gọn tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân,
chẳng hạn:
6+6+6+6=6.4
Đối với tích của nhiều thừa số bằng nhau: 6. 6. 6 = 64.
Ta gọi 64 là một lũy thừa.”
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐKP1.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này trong SGK và đánh giá kết quả dực
trên các câu hỏi, hoạt động sau:
+ an nghĩa là gì?
+ a bình phương là gì?
+ a lập phương là gì?
- GV yêu cầu 1 vài HS đọc lại nội dung kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý HS phần quy ước và cách đọc.
- GV phân tích Ví dụ 1 cho HS nắm được các thành phần trong lũy thừa và yêu cầu
HS lấy Ví dụ tương tự.
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 1
Hoạt động 2: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
a. Mục tiêu:
Năm học: 2021-2022
+ HS khám phá và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
HĐKP2:
a) 3 . 33 = 3.3.3.3 = ...
 
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.





