THỐNG KÊ KẾT QUẢ CÁC HỘI THI
LIÊN KẾT CÁC THƯ VIỆN
thuat ngu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuận
Ngày gửi: 22h:19' 03-10-2012
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuận
Ngày gửi: 22h:19' 03-10-2012
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/09/2012
Tuần 8
Tiết 36: THUẬT NGỮ
3. Bài mới:
- Yêu cầu HS nêu khái niệm Gió là gì?
(Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu áp cao về các khu khí áp thấp)
- Để giải thích được khái niệm trên chúng ta cần có kiến thức về môn khoa học nào? (Địa lí) → Những từ ngữ biểu thị khái niệm như vậy được gọi là Thuật Ngữ. Vậy để hiểu cụ thể thuật ngữ là gì chúng ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ ở sgk/87
+ So sánh 2 cách giải thích sau đây về nghĩa của từ nước và từ muối? Cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học.
- Cách 2 không hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học.
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 sgk/88.
+ Em đã học các định nghĩa này ở những môn học nào?
+ Thạch Nhũ: địa lí.
+ Bazơ: Hoá học.
+ Ẩn dụ: văn học.
+ Phân số thập phân: Toán học
+ Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng trong loại văn bản nào?
+ Vậy theo em thế nào là thuật ngữ?
- GV chốt lại ghi nhớ 1.
- HS cho ví dụ
Hoạt động 2
+ Thử tìm xem các thuật ngữ ở mục I. 2
ở trên còn có nghĩa nào khác không?
+ Em thấy thuật ngữ có đặc điểm gì?
+ Cho biết trong hai ví dụ, từ muối nào có sắc thái biểu cảm?
+ Đặc điểm thứ 2 của thuật ngữ là gì?
+ Vậy thuật ngữ có những đặc điểm nào?
- GV chốt ghi nhớ 2.
- Gv cho ví dụ, HS xác định từ nước trong câu thơ sau có phải là thuật ngữ không? Vì sao?
Nước non nặng một lời thề
Nước đi đi mãi không về cùng non.
(Tản Đà)
Hoạt động 3
Bài 1: Làm cá nhân, lên bảng trình bày.
Bài 2: HS thảo luận nhanh, trả lời.
Bài 3: Thảo luận, trả lời tại chỗ.
Bài 4: Thảo luận nhóm.
- HS tìm hiểu thuật ngữ về Môi trường, các thành phần của môi trường: thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển, sinh quyển.
VD:
- Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
- Thạch quyển: là toàn bộ lớp vỏ của trái đất và phần trên cùng của lớp Manti dưới đáy đại dương được cấu tạo bởi vật chất ở trạng thái cứng.
- GV lồng ghép giáo dục HS ý thức bảo vệ MT.
I. TÌM HIỂU BÀI
1. THUẬT NGỮ LÀ GÌ?
* Ví dụ 1: Sgk/88.
+ Cách 1: Giải thích nghĩa theo cách hiểu thông thường.
+ Cách 2: Giải thích nghĩa dựa trên cơ sở khoa học (Hoá học)
- Ví dụ 2: Sgk/88.
+ Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng. → Văn học.
- Biểu thị khái niệm khoa học
→ Thuật ngữ
- Thuật ngữ thường được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
* Ghi nhớ 1: sgk/88
Ví dụ: So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẬT NGỮ
* Ví dụ: sgk/88
- Các thuật ngữ ở mục 1.2 không có nghĩa nào khác.
→ Thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm.
- Ví dụ 3: Sgk/88.
+ Muối 1: không có tính biểu cảm.
+ Muối 2: có tính biểu cảm (đắng cay, vất vả).
→ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
* Ghi nhớ 2: Sgk/89
II. LUYỆN TẬP
1. Xác định các thuật ngữ tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào?
- Thứ tự: lực, xâm thực, hiện tượng hoá học, trường từ vựng, di chỉ, thụ phấn, lưu lượng, trọng lực, khí áp, đơn chất, thị tộc phụ hệ, đường trung trực.
2. Không dùng: (điểm tựa) như thuật ngữ ở vật lí
Tuần 8
Tiết 36: THUẬT NGỮ
3. Bài mới:
- Yêu cầu HS nêu khái niệm Gió là gì?
(Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu áp cao về các khu khí áp thấp)
- Để giải thích được khái niệm trên chúng ta cần có kiến thức về môn khoa học nào? (Địa lí) → Những từ ngữ biểu thị khái niệm như vậy được gọi là Thuật Ngữ. Vậy để hiểu cụ thể thuật ngữ là gì chúng ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ ở sgk/87
+ So sánh 2 cách giải thích sau đây về nghĩa của từ nước và từ muối? Cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học.
- Cách 2 không hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học.
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 sgk/88.
+ Em đã học các định nghĩa này ở những môn học nào?
+ Thạch Nhũ: địa lí.
+ Bazơ: Hoá học.
+ Ẩn dụ: văn học.
+ Phân số thập phân: Toán học
+ Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng trong loại văn bản nào?
+ Vậy theo em thế nào là thuật ngữ?
- GV chốt lại ghi nhớ 1.
- HS cho ví dụ
Hoạt động 2
+ Thử tìm xem các thuật ngữ ở mục I. 2
ở trên còn có nghĩa nào khác không?
+ Em thấy thuật ngữ có đặc điểm gì?
+ Cho biết trong hai ví dụ, từ muối nào có sắc thái biểu cảm?
+ Đặc điểm thứ 2 của thuật ngữ là gì?
+ Vậy thuật ngữ có những đặc điểm nào?
- GV chốt ghi nhớ 2.
- Gv cho ví dụ, HS xác định từ nước trong câu thơ sau có phải là thuật ngữ không? Vì sao?
Nước non nặng một lời thề
Nước đi đi mãi không về cùng non.
(Tản Đà)
Hoạt động 3
Bài 1: Làm cá nhân, lên bảng trình bày.
Bài 2: HS thảo luận nhanh, trả lời.
Bài 3: Thảo luận, trả lời tại chỗ.
Bài 4: Thảo luận nhóm.
- HS tìm hiểu thuật ngữ về Môi trường, các thành phần của môi trường: thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển, sinh quyển.
VD:
- Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
- Thạch quyển: là toàn bộ lớp vỏ của trái đất và phần trên cùng của lớp Manti dưới đáy đại dương được cấu tạo bởi vật chất ở trạng thái cứng.
- GV lồng ghép giáo dục HS ý thức bảo vệ MT.
I. TÌM HIỂU BÀI
1. THUẬT NGỮ LÀ GÌ?
* Ví dụ 1: Sgk/88.
+ Cách 1: Giải thích nghĩa theo cách hiểu thông thường.
+ Cách 2: Giải thích nghĩa dựa trên cơ sở khoa học (Hoá học)
- Ví dụ 2: Sgk/88.
+ Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng. → Văn học.
- Biểu thị khái niệm khoa học
→ Thuật ngữ
- Thuật ngữ thường được dùng trong văn bản khoa học, công nghệ.
* Ghi nhớ 1: sgk/88
Ví dụ: So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẬT NGỮ
* Ví dụ: sgk/88
- Các thuật ngữ ở mục 1.2 không có nghĩa nào khác.
→ Thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm.
- Ví dụ 3: Sgk/88.
+ Muối 1: không có tính biểu cảm.
+ Muối 2: có tính biểu cảm (đắng cay, vất vả).
→ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
* Ghi nhớ 2: Sgk/89
II. LUYỆN TẬP
1. Xác định các thuật ngữ tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào?
- Thứ tự: lực, xâm thực, hiện tượng hoá học, trường từ vựng, di chỉ, thụ phấn, lưu lượng, trọng lực, khí áp, đơn chất, thị tộc phụ hệ, đường trung trực.
2. Không dùng: (điểm tựa) như thuật ngữ ở vật lí
 
Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.





